Thiết bị phát hiện nhanh bệnh ung thư da

Các nhà khoa học Anh đã nghiên cứu thành công một thiết bị y tế có tên MelaFind, dạng cầm tay giống như một chiếc máy sấy tóc, có khả năng phát hiện chính xác ung thư da trong khi đó các bác sĩ chuyên khoa có nhiều kinh nghiệm vẫn không phát hiện được.

 Nguyên lý làm việc của MelaFind là chiếu một chùm ánh sáng lên da, nơi tình nghi có các khối u ác tính. Sau đó, nó tiến hành phân tích ánh sáng phản chiếu trở lại để xác định thành phần khối u là lành hoặc ác tính, kể cả giai đoạn đầu khi khối u mới bắt đầu xuất hiện. Sau 1 phút phân tích, máy sẽ cho biết kết quả khối u là bình thường hay đang tiến triển ở giai đoạn ác tính. Nếu chưa tin, người ta có thể lấy mẫu mô gửi đi phân tích tiếp. MelaFind có độ chính xác tới 98%, kể cả giai đoạn đầu khi các khối u mới chuyển sang ác tính. Hiện nay, người ta đang hoàn tất thủ tục cần thiết để đưa ra thương phẩm tại Anh và châu Âu.

Sau khi cắt mí mắt cần chăm sóc như thế nào ?

Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, là nơi chứa đựng tình cảm và thu hút nhất của con người. Vì vậy ai cũng mong muốn mắt mình đẹp hơn mỗi ngày, để biến ước mơ thành hiện thực, nhiều người tìm đến cắt mí mắt để sở hữu đôi mắt to tròn hơn.Vậy sau khi cắt mí mắt bạn cần làm những gì để bảo vệ cho đôi mắt của mình ?

Cách chăm sóc sau khi cắt mí mắt

Ngày đầu sau bấm mí

Ăn cháo thịt bầm có cà rốt, khoai tây băm nhỏ
Uống sữa, nước trái cây như cam tươi, đu đủ, nước lọc,…
Những ngày sau đó, tốt hơn hết là các bạn nên ăn nhẹ, thức ăn mềm, đặc biệt phải uống nhiều nước, có chứa nhiều Vitamin A. Không ăn đồ cay, khiến chảy nước mắt, kiêng thịt bò, kiêng da thịt gà, kiêng rau muống. Ngoài ra còn kiêng đồ uống có ga, có cồn… đến khi mí mắt ổn định.

Chế độ nghỉ ngơi

Tuyệt đối không gãi, dụi mắt hoặc đưa tay chưa vệ sinh lên mắt. Cắt tỉa móng tay và vệ sinh da tay sạch sẽ. Nên duy trì ngủ trưa 1 tiếng để mắt nghỉ ngơi, ngủ sớm trước 10h đêm.

Bạn nên đeo kính chống bụi vào mắt

Ngay cả khi thực hiện những công việc vặt trong nhà như treo tranh, sơn tường hoặc sơn móng tay… thì chúng ta cũng cần phải đeo kính bảo hộ.

Bạn không thể đeo mắt make-up

Nói chung, bạn sẽ có thể sử dụng ít gây dị ứng mắt make-up hai tuần sau khi phẫu thuật.

Nên sử dụng túi chườm đá khi nào ?

Bác sĩ khuyên bạn nên sử dụng nén lạnh / miếng băng 20 phút trong mỗi giờ cho đến 24 giờ sau khi phẫu thuật. Điều này sẽ giúp giảm thiểu vết thâm tím.

Một số loại thuốc được sử dụng


Bác sĩ sẽ kê toa một thuốc giảm đau, thuốc mỡ kháng sinh. Các thuốc giảm đau sẽ làm cho bạn cảm thấy buồn ngủ và không cố gắng để lái xe trong khi bạn đang dùng các thuốc giảm đau. Một vài ngày sau khi phẫu thuật hầu hết bệnh nhân sẽ thấy khó chịu thì Tylenol sẽ làm giảm sự khó chịu đó. Không dùng thuốc aspirin trong năm ngày sau khi phẫu thuật. Áp dụng các thuốc mỡ để mí mắt của bạn không bị khô và  nên làm  hai lần một ngày trong 5 ngày. Bạn không nên uống rượu trong năm ngày sau khi phẫu thuật.


xem thêm tại bệnh viện fv

Viêm khớp phản ứng và một số lưu ý



Viêm khớp phản ứng gây nên triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Chứng viêm khớp này cũng gây ra tình trạng nổi mẫn đỏ, sốt, giảm cân, bệnh lý ở tim, đỏ mắt, giảm thị lực và đau nhức. Tuy nhiên chúng ta đã hiểu rõ về căn bệnh này ?

Phản ứng viêm khớp là gì ?

Phản ứng viêm khớp là một điều kiện gây ra bởi một bệnh nhiễm trùng xảy ra ở một phần khác của cơ thể - thường là ruột, bộ phận sinh dục hoặc đường tiết niệu.

Đau và sưng khớp là một tính năng xác định viêm khớp phản ứng, mà thường các mục tiêu đầu gối, mắt cá chân và bàn chân. Phản ứng viêm khớp cũng có thể gây viêm mắt, da và ống dẫn nước tiểu từ bàng quang (niệu đạo).

Phản ứng viêm khớp cũng đôi khi được gọi là hội chứng Reiter, mặc dù thuật ngữ này dùng để chỉ chính xác hơn một phân nhóm của viêm khớp phản ứng mà chủ yếu ảnh hưởng đến các khớp, mắt và niệu đạo.
Phản ứng viêm khớp xảy ra ở khoảng 30 người trên 100.000. Đối với hầu hết mọi người, dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp phản ứng đến và đi, cuối cùng biến mất trong vòng 12 tháng.

Các triệu chứng

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp phản ứng thường bắt đầu 1-3 tuần sau khi tiếp xúc với một bệnh nhiễm trùng gây ra.

Cơ xương khớp. Đau khớp, thường là ở đầu gối, mắt cá chân và bàn chân.

Đau gót chân. Đau và sưng ở mặt sau của mắt cá chân.

Sưng ngón chân hoặc ngón tay, có thể nhìn giống như xúc xích.

Đau lưng hoặc mông.

Sinh sản và tiết niệu.

Đau hoặc rát khi đi tiểu. Tăng số lần đi tiểu.

Viêm tuyến tiền liệt. Viêm cổ tử cung.

Đôi mắt, miệng và da.

Viêm mắt (viêm kết mạc). Viêm mắt bên trong (viêm màng bồ đào).

Loét miệng.

Phát ban da.

Yếu tố nguy cơ

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ viêm khớp phản ứng:

Giới tính. Viêm khớp phản ứng xảy ra thường xuyên nhất ở nam giới 20-40 tuổi. Mặc dù phụ nữ cũng có thể có viêm khớp phản ứng, họ thường có các dấu hiệu và triệu chứng nhẹ hơn. Phụ nữ và nam giới đều có khả năng phát triển bệnh viêm khớp phản ứng trong phản ứng đối với nhiễm trùng truyền qua thực phẩm. Tuy nhiên, đàn ông có nhiều khả năng hơn là phụ nữ phát triển viêm khớp phản ứng để đáp ứng với vi khuẩn truyền qua đường tình dục.

Yếu tố di truyền. Phản ứng viêm khớp có thể có một thành phần di truyền vì nhiều người bị tình trạng này cũng có một phân tử nhất định trên bề mặt của các tế bào có thể được thừa kế. Có dấu hiệu di truyền - được gọi là kháng nguyên bạch cầu người B27 (HLA-B27) - không có nghĩa là sẽ phát triển viêm khớp phản ứng, nhưng nó có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh viêm khớp phản ứng nếu đang tiếp xúc với vi khuẩn cụ thể.

Phòng chống

Yếu tố di truyền xuất hiện một vai trò trong việc có khả năng phát triển bệnh viêm khớp phản ứng. Mặc dù không thể thay đổi cấu trúc gen, có thể giảm tiếp xúc các vi khuẩn có thể dẫn đến viêm khớp phản ứng.
Hãy đảm bảo rằng thực phẩm được lưu trữ ở nhiệt độ thích hợp và được nấu chín đúng cách. Các bước này có thể giúp tránh được các vi khuẩn truyền qua thực phẩm có thể gây viêm khớp phản ứng, bao gồm cả Salmonella, Yersinia, shigella và campylobacter.

Ngoài ra, thực hành tình dục an toàn bởi vì ngăn chặn bệnh truyền qua đường tình dục có thể làm giảm nguy cơ phát triển bệnh viêm khớp phản ứng.

Sưu tầm bởi Bệnh viện FV

Phát hiện protein trong máu kích thích kháng thể chống ung thư tự nhiên



Các nhà nghiên cứu từ Trung tâm Nghiên cứu bệnh ung thư Kimmel, Đại học Thomas Jefferson (Mỹ) đã khám phá ra rằng, decorin - một loại protein tự nhiên tuần hoàn trong máu, hoạt động như một chất ức chế mạnh sự tăng trưởng của khối u, điều chỉnh vi mô khối u.

Nghiên cứu được đăng trên tờ tạp chí điện tử Proceedings of the National Academy of Sciences ngày 24/6 đề xuất rằng, chúng ta hoàn toàn có thể khai thác khả năng của loại kháng thể chống bệnh ung thư tự nhiên này như một phương pháp điều trị bệnh ung thư, kể cả khi đã di căn.

Trước đó, decorin đã được biết đến với khả năng tác động vào một số quá trình sinh học bao gồm phản ứng viêm, chữa lành vết thương và tạo mạch máu mới. Lắng cặn của chất này cũng “thiết kế” các sợi collagen sau khi cơ thể người được hình thành.

Trong nghiên cứu này, decorin đặc biệt nhắm vào các mạch máu mới được tân tạo và ép các tế bào mạch máu phải “ăn” các thành phần bên trong chúng. Điều này làm giảm tiềm năng cung cấp dưỡng chất cho khối u và về tổng thể sẽ ức chế sự phát triển của khối ung thư.
 Theo Science Daily

Thường xuyên tập thể dục sẽ làm giảm nguy cơ mắc ung thư gan

Các nhà nghiên cứu Thụy Sĩ cho biết, những bệnh nhân có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào gan (dạng phổ biến nhất của ung thư gan) có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách tập thể dục thường xuyên.



BS. Jean Francois Dufour, Bệnh viện ĐH Bern đã nghiên cứu trên 2 nhóm chuột có hoạt động thể chất và nhóm ít vận động. Nhóm hoạt động thể chất chạy trên máy chạy bộ cơ 60 phút/ngày trong 5 ngày/tuần. Sau 32 tuần tập thể dục thường xuyên, 71% những con chuột có chế độ ăn thông thường phát triển các khối u lớn hơn 10mm. Trong khi đó, tỉ lệ này ở nhóm chuột ít vận động là 100%. Số lượng và khối lượng trung bình của các khối u ung thư biểu mô tế bào gan trong nhóm có hoạt động thể chất cũng giảm so với nhóm ít vận động. BS. Dufour cho biết, các dữ liệu cho thấy những lợi ích đáng kể của việc tập thể dục thường xuyên đối với sự phát triển ung thư biểu mô tế bào gan. Trong một tuyên bố, ông Dufour cho hay, những lối sống tĩnh tại và không lành mạnh dẫn tới bệnh gan nhiễm mỡ không cồn, có thể dẫn đến ung thư gan sau này.

Chỉnh hình Răng hàm mặt và một số vấn đề trong điều trị



Việc chỉnh hình răng hàm mặt có thể thực hiện ở mọi lứa tuổi.Thời điểm chuẩn để làm việc này tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của sự sai hình xương và sự lệch lạc của răng. Tuy nhiên chúng ta cần đến khám ở các bệnh viện chỉnh hình sớm để Bác sĩ đánh giá tình hình bệnh và quyết định thời điểm điều trị. 

Tại sao cần điều trị chỉnh hình răng mặt sớm?

Việc điều trị chỉnh hình răng mặt sớm sẽ :

Giúp xương hàm phát triển hài hòa với khuôn mặt, thẩm mỹ hơn.
Giúp hài hòa khớp cắn giữa hai xương hàm.
Giúp răng mọc đúng vị trí.
Hạn chế chấn thương các răng nhô ra phía trước.
Sắp xếp các răng ngay ngắn lại sớm.
Sắp xếp các răng ngay lại mà không cần nhổ răng bằng cách nới rộng xương hàm.
Sửa chữa và loại bỏ được những thói quen xấu như tật mút tay, đẩy lưỡi.
Làm giảm bớt hoặc loại bỏ một số vấn đề ảnh hưởng đến sự nuốt và phát âm.
Giảm được thời gian điều trị nếu bệnh nhân được điều trị chỉnh hình răng mặt sớm.
Ít gây đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân.
Bệnh nhân được điều trị chỉnh hình răng mặt sớm sẽ dễ dàng hợp tác hơn.
Chi phí điều trị sẽ ít tốn kém hơn.

Có cần nhổ răng trong lúc điều trị chỉnh hình răng mặt?

Không bắt buộc phải nhổ răng trong tất cả các trường hợp cần điều trị chỉnh hình răng mặt. Việc nhổ răng chỉ thực hiện khi cần tạo chỗ trống cho việc sắp xếp các răng ngay ngắn lại trên cung hàm. Có những bệnh nhân có sẵn những khoảng trống giữa các răng, khi điều trị chỉnh hình răng mặt sớm có thể nới rộng xương hàm nên trong những trường hợp này có thể chỉnh hình mà không cần nhổ răng.

Một số vấn đề cần chú ý khi điều trị chỉnh hình răng mặt

Chỉnh hình răng mặt có nhiệm vụ tái tạo lại thẩm mỹ và chức năng cho bệnh nhân. Muốn vậy, người ta phải sắp xếp các răng lệch lạc ngay ngắn lại và ăn khớp đều đặn với nhau. Kết quả điều trị cần có một chẩn đoán đúng đắn về những lệch lạc của khớp cắn và thái độ hợp tác của bệnh nhân.
Sự hợp tác chặt chẽ giữa cha mẹ và trẻ được chỉnh hình là rất cần thiết để đạt kết quả tốt. Muốn vậy cần:

Luôn tái khám đúng lịch hẹn của bác sĩ chỉnh hình răng mặt để theo dõi và chỉnh khí cụ chỉnh hình.

Cần giữ gìn vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng, đặc biệt khi điều trị bằng các khí cụ cố định để phòng ngừa sâu răng, viêm nướu và hôi miệng.

Không nên chơi những môn thể thao như đá banh, khúc côn cầu... vì có thể gây chấn thương vùng mặt hoặc răng.

Nghiêm túc mang những khí cụ tháo lắp như dây thun, băng đầu... đúng theo sự hướng dẫn của bác sĩ chỉnh hình răng mặt.

Chịu đựng và chấp nhận một ít khó chịu về phát âm khi mang các khí cụ điều trị chỉnh hình răng mặt, nhất là khí cụ tháo lắp có thể làm bệnh nhân bị đau trong một hai tuần lễ đầu.

Cần nghe theo lời dặn của bác sĩ chỉnh hình răng mặt trong việc ăn uống như không được ăn những thức ăn cứng như đá cục, kẹo, hạt đậu, bánh mì cứng hay những thức ăn dính. Không được cắn bút hay viết chì vì sẽ làm hư hoặc sút các mắc cài chỉnh hình khiến kết quả điều trị lâu hơn.  

Sưu tầm bởi Bệnh viện FV

Điều trị ho do viêm họng và viêm phế quản bằng thảo dược

Vào mùa thu-đông, chúng ta rất dễ mắc phải những căn bệnh liên quan tới tai mũi họng , đặc biệt là ho do viêm họng và viêm phế quản. Một số loại thảo dược có thể giúp bạn chữa khỏi ho với công thức rất đơn giản mà lại hiệu quả

1. Cam thảo
Trong thử nghiệm trên động vật, cam thảo đã được chứng minh có các tác dụng giảm ho, chống co thắt cơ trơn, chống viêm và chống dị ứng. Hoạt chất acid glycyrhizic ở cam thảo có tác dụng ức chế sự phát triển của nhiều loài vi khuẩn gây bệnh.
Trong y học cổ truyền, cam thảo được dùng làm thuốc long đờm chữa ho khản tiếng, viêm họng, viêm phế quản. Ngày uống 4-20g dưới dạng bột, thuốc hãm, nước sắc, thường phối hợp với các vị khác.

2. Cát cánh
Trên thực nghiệm, rễ cát cánh biểu hiện các tác dụng long đờm và giảm ho. Thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân cho thấy nhóm hoạt chất saponin của cát cánh có tác dụng tiêu đờm rõ rệt. Khi uống, saponin gây kích thích niêm mạc họng và phế quản dẫn đến phản ứng tăng tiết dịch nhầy ở niêm mạc, làm cho đờm loãng dễ bị tống ra ngoài.
Rễ cát cánh được dùng chữa ho có đờm, viêm đau họng khản tiếng, viêm phế quản. Ngày uống 10-20g dạng thuốc sắc.

3. Dâu
Cao chiết từ lá, vỏ, rễ và thân cây dâu có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn gram dương và an thần nhẹ. Trong y học cổ truyền, vỏ rễ dâu chữa phế nhiệt, ho có đờm, ho gà trẻ em, ngày uống 4-12g, có khi đến 20-40g, dùng dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Lá dâu chữa ho, viêm họng, viêm phế quản. Ngày uống 4-12g, dạng thuốc sắc.

4. Gừng
Trên thực nghiệm, gừng có tác dụng chống co thắt cơ trơn, chống dị ứng, kháng histamin, chống viêm và giảm ho. Hoạt chất cineol trong gừng có tác dụng diệt nhiều loại vi khuẩn gây bệnh.
Gừng tươi được dùng chữa cảm mạo phong hàn, ngạt mũi, ho có đờm. Ngày dùng 4-8g dạng thuốc sắc. Gừng khô, gừng sao chữa ho suyễn, viêm phế quản; Làm thuốc chống cảm lạnh, chống nhiễm khuẩn trong các chứng ho và sổ mũi. Ngày uống 4-20g dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp với các vị khác.

5. Mạch môn
Rễ mạch môn có các tác dụng kháng khuẩn đối với phế cầu và tụ cầu vàng, chống viêm, ức chế ho trong mô hình gây ho thực nghiệm trên động vật, đồng thời có tác dụng long đờm, làm tăng tiết dịch nhầy ở niêm mạc khí phế quản. Mạch môn được dùng chữa ho khan, viêm họng. Ngày uống 6-20g, dạng thuốc sắc.

6. Tía tô
Tinh dầu tía tô có tác dụng ức chế các vi khuẩn tụ cầu vàng, liên cầu tan máu, phế cầu. Hoạt chất luteolin trong tía tô có tác dụng chống dị ứng. Tía tô được dùng làm thuốc long đờm, chữa ho nhiều đờm. Ngày dùng 3-10g, sắc uống.

7. Tiền hồ

Tiền hồ có tác dụng kháng khuẩn đối với tụ cầu vàng và một số vi khuẩn khác. Ngoài ra còn có tác dụng long đờm. Trong y học cổ truyền, tiền hồ được dùng làm thuốc long đờm, chữa ho, đờm suyễn, viêm phế quản. Ngày uống 8-15g dạng thuốc sắc.

xem thêm bệnh viện fv